images

31082021

Một số khác biệt của tiêu chuẩn FSC-CoC theo phiên bản mới FSC-STD 40-004 V3-1

Chứng nhận FSC-CoC – Một số khác biệt của tiêu chuẩn CoC (Chain of Custody) áp dụng theo phiên bản mới FSC-STD 40-004 V3-1.

Tiêu chuẩn FSC-STD 40-004 V3-1 do tổ chức FSC ban hành ngày 14/01/2021, có hiệu lực ngày 01/09/2021 là tiêu chuẩn Chứng nhận Chuỗi hành trình sản phẩm (Chain of Custody Certification) dùng cho các tổ chức (công ty) sản xuất và thương mại có sử dụng nguyên liệu, sản phẩm gỗ và ngoài gỗ (NTFP, Non-timber forsest product) áp dụng để kiểm soát nguồn gốc nguyên liệu, chế biến - sản xuất, gắn nhãn và bán sản phẩm có chứng nhận FSC. Thời gian chuyển đổi hệ thống Chuỗi hành trình sản phẩm của các tổ chức đã có chứng nhận theo phiên bản V3-0 thành phiên bản V3-1 kể từ ngày 01/09/2021 đến hết ngày 31/12/2022.

 1. Các nội dung của phiên bản V2-1 được lược bỏ trong phiên bản V3-0:

1. Tổng quát:

  1. Nội dung: phiên bản mới V3-1 giữ nguyên hầu hết các điều khoản, hạng mục và yêu cầu của phiên bản cũ V3-0, phiên bản mới V3-1 bổ sung thêm các điều khoản, hạng mục và yêu cầu liên quan phần lớn đến trách nhiệm xã hội và qui định luật quốc gia, quốc tế để nâng cao vai trò trách nhiệm về yếu tố xã hội và kinh tế cho các tổ chức áp dụng hệ thống Chuỗi hành trình sản phẩm.
  2. Cấu trúc: Phiên bản mới V3-1 vẫn giữ nguyên 04 phần cơ bản gồm: 1-Yêu cầu chung hệ thống CoC, 2-Kiểm soát khai báo FSC, 3-Các yêu cầu bổ sung, 4-Các điều kiện chứng nhận.

Các điều khoản, hạng mục và yêu cầu có bổ sung tăng thêm gồm:

  • Điều khoản: Phiên bản mới V3-1 bổ sung tăng thêm 01 điều khoản áp dụng là điều khoản số 7-Yêu cầu về lao động cơ bản FSC trong Phần 1-Yêu cầu chung hệ thống CoC nên tổng số điều khoản áp dụng tăng từ 15 điều khoản theo phiên bản cũ V3-0 thành 16 điều khoản theo phiên bản mới V3-1.
  • Hạng mục: Phiên bản mới V3-1 bổ sung tăng thêm:

* 04 hạng mục của điều khoản 1-Hệ thống quản lý CoC, gồm hạng mục 1.5; 1.6; 1.10 và 1.11 nên tổng số hạng mục áp dụng tăng từ 07 hạng mục theo phiên bản cũ V3-0 thành 11 hạng mục theo phiên bản mới V3-1.

* 01 hạng mục của điều khoản 13-Nguồn lực ngoài (nhà thầu, điều khoản số 12 theo phiên bản cũ V3-0), gồm hạng mục 13.9 nên tổng số hạng mục áp dụng tăng từ 09 hạng mục theo phiên bản cũ V3-0 thành 10 hạng mục theo phiên bản mới V3-1.

  • Yêu cầu: Phiên bản mới V3-1 bổ sung tăng thêm 01 yêu cầu áp dụng là yêu cầu 6.1.c-Cung cấp bằng chứng về việc tuân thủ luật thương mại và hải quan nên tổng số yêu cầu áp dụng tăng từ 03 yêu cầu (6.1.a,b,c) theo phiên bản cũ V3-0 thành 04 yêu cầu (6.1.a,b,c,d) theo phiên bản mới V3-1.

2Các nội dung bổ sung tiêu chuẩn:

  1. Phần 1: Yêu cầu chung, tiêu chuẩn V3-1 bổ sung điều khoản:
  • Điều khoản 1: Thêm 04 nội dung là hạng mục 1.5; 1.6, 1.10 và 1.11 nâng tổng hạng mục của điều khoản 1 là 11 hạng mục so với 07 hạng mục của phiên bản V3-0, cụ thể:

* Hạng mục 1.5: Tuyên bố và thực hiện Chính sách theo các yêu cầu lao động cơ bản của FSC.

* Hạng mục 1.6: Duy trì và cập nhật Bản tự đánh giá việc thực hiện theo hạng mục 1.5.

* Hạng mục 1.10: Cung cấp mẫu test bổ sung đối với sản phẩm sợi gỗ về thành phần và chủng loại gỗ.

* Hạng mục 1.11: Được sử dụng bằng chứng của các chương trình chứng nhận khác cho việc áp dụng yêu cầu của điều khoản 7-Yêu cầu lao động cơ bản của FSC.

  • Điều khoản 6: Thêm yêu cầu 6.1.c trong hạng mục 6.1 nâng tổng số thành 04 yêu cầu so với 03 yêu cầu của phiên bản V3-0.

* Yêu cầu 6.1.c: Cung cấp bằng chứng về việc tuân thủ luật thương mại và hải quan.

  • Điều khoản 7: Thêm điều khoản 7-Yêu cầu lao động cơ bản của FSC với 05 hạng mục chính từ 7.1 đến 7.5 bao gồm các yêu cầu lao động cơ bản của FSC, các điều khoản/hạng mục này không có trong phiên bản V3-0, cụ thể:

* Hạng mục 7.1: Xem xét, áp dụng các quyền và nghĩa vụ theo luật quốc gia khi áp dụng Yêu cầu lao động cơ bản của FSC.

* Hạng mục 7.2: Không sử dụng lao động trẻ em, bao gồm các yêu cầu 7.2.1; 7.2.2; 7.2.3; 7.2.4.

* Hạng mục 7.3: Loại bỏ các hình thức lao động cưỡng bức và bắt buộc, bao gồm các yêu cầu 7.3.1; 7.3.2.

* Hạng mục 7.4: Không phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp, bao gồm yêu cầu 7.4.1.

* Hạng mục 7.5: Tôn trọng quyền tự do lập hội, thương lượng tập thể, bao gồm các yêu cầu 7.5.1; 7.5.2; 7.5.3; 7.5.4; 7.5.5.

  1. Phần 2: Kiểm soát khai báo FSC, phiên bản V3-1 không có bổ sung.
  1. Phần 3: Các yêu cầu bổ sung:
  • Điều khoản 13: Thêm 01 nội dung là hạng mục 13.9 nâng tổng hạng mục của điều khoản 13 thành 10 hạng mục so với 09 hạng mục (điều khoản 12 cũ) của phiên bản V3-0.

* Hạng mục 13.9: Yêu cầu bản sao hóa đơn của đơn vị vận chuyển đối với nhà thầu phụ có chứng nhận.

  1. Phần 4: Các điều kiện chứng nhận đơn, nhiều địa điểm và nhóm, phiên bản V3-1 không có bổ sung.
  1. Phần Phụ lục: Phiên bản V3-1 giữ nguyên hầu hết nội dung các Phụ lục phiên bản cũ V3-0, có bổ sung thêm 02 phụ lục mới nên tổng số phụ lục tăng từ 03 (Phụ lục A, B, C) theo phiên bản cũ V3-0 thành 05 phụ lục theo phiên bản mới V3-1.
  • Phụ lục A: Giữ nguyên cầu trúc và nội dung, có bổ sung thêm thông tin về nhóm sản phẩm FSC.
  • Phụ lục B: Giữ nguyên cấu trúc và nội dung, không có bổ sung nội dung.
  • Phụ lục C: Phụ lục mới, bổ sung các ví dụ về các thành phần của nhóm sản phẩm FSC cần phải được chứng nhận gồm: Matches & Matchbox; Games; Books; Notebooks; Magazines; Toilet Paper; Boxes of Tissues; Furniture; Adhesive Labels in Sheets; Envelopes and release paper; Pre-fabricated houses (or entire houses sold as a unit); Wood flooring with paper or veneer inlays.
  • Phụ lục D: Phụ lục mới, bổ sung, hướng dẫn và ví dụ thực hiện cho các hoạt động tự đánh giá các Yêu cầu lao động cơ bản của FSC, bao gồm các biểu mẫu áp dụng cho việc thực hiện.
  • Phụ lục E: Là phụ lục C của phiên bản V3-0-Thuật ngữ và định nghĩa, gồm giữ nguyên các thuật ngữ, định nghĩa cũ và có bổ sung các thuật ngữ, định nghĩa mới liên quan đến trách nhiệm xã hội theo các Yêu cầu về lao động cơ bản của FSC.

 

Chuyên gia Lương Chí Hùng – Tháng 08/2021.