images

12082018

Giới thiệu các phiên bản mới của các tiêu chuẩn FSC mà doanh nghiệp phải áp dụng trong năm 2007 & 2008

Tính đến tháng 05/2007, theo số liệu công bố  của tổ chức FSC (Forest Stewardship Council) tại website http://www.fsc-info.org  ở Việt Nam có 124 chứng nhận CoC (Chain of Custody Certificate) được cấp cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành gỗ hay có liên quan đến gỗ và 01 chứng nhận FM/CoC cho một khu rừng diện tích 9,904ha ở tỉnh Bình Định.

Các chứng nhận này được 02 tổ chức chứng nhận có mặt ở Việt Nam được sự thừa nhận của tổ chức FSC là:

                                    

-    Qualifor, SGS South Africa  (SGS):  cấp 109 chứng nhận CoC và 01 chứng nhận FM/CoC.

-    SmartWood, Rainforest Alliance  (SW): cấp 15 chứng nhận CoC.

Để tham gia vào thị trường sản xuất kinh doanh nguyên liệu và sản phẩm gỗ FSC, đạt được chứng nhận CoC các doanh nghiệp cần phải áp dụng và tuân thủ các yêu cầu của 04 tiêu chuẩn FSC sau:

Giai đoạn trước ngày 01/01/2007

-    FSC-STD 40-004 Ver.No.01: FSC chain of custody standard for companies supplying and manufacturing FSC-certified products (Tiêu chuẩn FSC đối với các công ty cung cấp và chế biến sản phẩm có chứng nhận FSC).

-    FSC-STD 40-005 Ver.No.01: FSC standard for non FSC-certified controlled wood (Tiêu chuẩn FSC đối với gỗ có kiểm soát không có chứng nhận FSC).

-    FSC-STD 30-010 Ver.No.01: FSC standard for forest management enterprises supplying non FSC certified controlled wood (Tiêu chuẩn FSC dành cho  doanh nghiệp  quản lý rừng cung cấp các loại gỗ được kiểm soát không có chứng nhận FSC).

-    FSC-STD 40-201 Ver.No.02: FSC on-product labeling requirements (Các yêu cầu dán nhãn FSC trên sản phẩm).

Giai đoạn sau ngày 01/01/2007

Sau ngày 01/01/2007, có 02 tiêu chuẩn có sự điều chỉnh thay đổi để áp dụng là tiêu chuẩn FSC-STD 40-005 và tiêu chuẩn FSC-STD 30-010, phiên bản số 02 của các tiêu chuẩn này thay thế cho phiên bản số 01 đã áp dụng trước đây, như vậy doanh nghiệp cần phải áp dụng và tuân thủ các yêu cầu của 04 tiêu chuẩn FSC sau:

-    FSC-STD 40-004 Ver.No.01: FSC chain of custody standard for companies supplying and manufacturing FSC-certified products (Tiêu chuẩn FSC đối với các công ty cung cấp và chế biến sản phẩm có chứng nhận FSC).

-   FSC-STD 40-005 Ver.No.02: Standard for company evaluation of FSC controlled wood (Tiêu chuẩn FSC dành cho doanh nghiệp đánh giá gỗ có kiểm soát FSC).

-    FSC-STD 30-010 Ver.No.02: FSC controlled wood standard for forest management enterprises (Tiêu chuẩn gỗ có kiểm soát FSC dành cho các doanh nghiệp quản lý rừng).

-    FSC-STD 40-201 Ver.No.02: FSC on-product labeling requirements (Các yêu cầu dán nhãn FSC trên sản phẩm).


Sự khác biệt giữa phiên bản cũ và phiên bản mới của 02 tiêu chuẩn FSC-STD 40-005 và FSC-STD 30-010:

a. Theo bản phát hành FSC-STD 40-005 Ver.No.02 và FSC-STD 30-010 Ver.No.02 có các sự thay đổi về thuật ngữ:

-    Sự xuất hiện thuật ngữ mới về gỗ là: “FSC controlled wood” thay cho “controlled wood”.

  • Trước đây, chúng ta hiểu “controlled wood” (“non FSC certified controlled wood”) là gỗ không phải gỗ FSC, có kiểm soát được dùng để pha trộn với gỗ FSC thuần túy tạo nên hỗn hợp gỗ pha trộn FSC.
  • Hiện nay, chúng ta gọi là gỗ có kiểm soát FSC” (“FSC controlled wood”).

-     Có sự thay đổi bổ sung về định nghĩa “vùng” (district)

  • Trước đây, định nghĩa “vùng” (district) là: miền (khu vực), tỉnh (hạt), địa điểm (địa phương).
  • Hiện nay, định nghĩa “vùng” (district”) là: sự xác định về địa lý trong phạm vi quốc gia có các đặc điểm chung của một giống loài, mà có những điểm tương đồng và có độ nguy hại giống nhau trong danh mục gỗ có kiểm soát và từ gỗ có nguồn gốc. Có thể là một miền (khu vực), địa phương hay theo nguồn nước, thường là một tập hợp con của một hệ sinh thái.

b. Theo bản phát hành FSC-STD 40-005 Ver.No.02 và FSC-STD 30-010 Ver.No.02 có các sự thay đổi về nội dung:

Tiêu chuẩn FSC-STD 40-005:

-    Ver.No.01: Tiêu chuẩn có 02 phần với 11 hạng mục yêu cầu (phần 01 từ hạng mục 01 đến hạng mục 03; phần 02 từ hạng mục 04 đến hạng mục 11) và 04 phụ lục.

-     Ver.No.02: Tiêu chuẩn có 04 phần với 15 hạng mục yêu cầu (phần 01 từ hạng mục 01 đến hạng mục 04; phần 02 từ hạng mục 05 đến hạng mục 10; phần 03 từ hạng mục 11 đến hạng mục 14 và phần 04 có hạng mục 15) và 04 phụ lục.

Với Ver.No.02, các doanh nghiệp sơ chế (sản xuất kinh doanh nguyên liệu thô như gỗ tròn, gỗ xẻ…) phải áp dụng từ 01/01/2007, các doanh nghiệp tinh chế (sản xuất kinh doanh sản phẩm gỗ và liên quan đến gỗ) phải áp dụng từ 01/01/2008.

Theo yêu cầu của Ver.No.02 các doanh nghiệp phải xây dựng chương trình đánh giá và thực hiện chương trình đánh giá này để xác định đối với lô gỗ đảm bảo cho việc mua đúng các lô gỗ có kiểm sóat FSC dùng trong pha trộn với gỗ FSC thuần túy. Việc này đòi hỏi doanh nghiệp phải tốn nhiều công sức và tiền bạc hơn trong việc tuân thủ tiêu chuẩn, làm đúng tiêu chuẩn, cho thấy tổ chức FSC đã gia tăng mức độ và phạm vi kiểm soát để bảo vệ tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường.

Số lượng các phụ lục của Ver.No.02 bằng với số lượng các phụ lục của Ver.No.01, nhưng nội dung được bổ sung chi tiết các hạng mục phải thực hiện cụ thể khi áp dụng tiêu chuẩn.

Tiêu chuẩn FSC-STD 30-010:

-    Ver.No.01: Tiêu chuẩn có 08 hạng mục yêu cầu và 01 phụ lục.

-    Ver.No.02: Tiêu chuẩn có 02 phần với 07 hạng mục yêu cầu (phần 01 từ hạng mục 01 đến hạng mục 02; phần 02 từ hạng mục 03 đến hạng mục 07) và 03 phụ lục.

Với Ver.No.02 các doanh nghiệp quản lý rừng phải áp dụng từ ngày 01/01/2007.

Theo yêu cầu của Ver.No.02, các doanh nghiệp quản lý rừng phải có các chương trình cụ thể để chứng minh nguồn nguyên liệu gỗ mà họ cung cấp là gỗ có kiểm soát FSC (để pha trộn với gỗ FSC thuần túy), tiêu chuẩn đưa ra các cách thức và các điểm kiểm soát để thực hiện các chương trình này.

Số phụ lục của Ver.No.02 nhiều hơn Ver.No.01 là 02 phụ lục với mục đích kiểm soát thêm việc thực thi tiêu chuẩn của doanh nghiệp quản lý rừng và các doanh nghiệp cung cấp gỗ có kiểm soát FSC (doanh nghiệp sơ chế) trong việc kinh doanh nguyên liệu gỗ có kiểm soát FSC.